Hướng dẫn sử dụng Google Search Console để làm SEO Onpage tốt hơn

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console

Cá nhân tôi cảm thấy rất đáng tiếc cho những doanh nghiệp mà tôi đã từng có cơ hội cùng làm việc khi họ phải trả những khoản tiền khổng lồ để mua những công cụ phân tích onpage và offpage như Ahrefs, SEO Quake, Moz,… nhưng họ lại không biết dùng các công cụ có sẵn của Google như sử dụng Goolge Search Console, Google Analytics, Page SpeedInsight hay Sitemap Checker nằm trong bộ công cụ hỗ trợ tối ưu Web của người dùng.

Đừng hiểu lầm, bản thân CVNMarketing cũng sử dụng những công cụ đó vì nó là căn cứ duy nhất để bạn so sánh hiệu suất của website của bạn so với đối thủ cạnh tranh, tìm kiếm từ khóa seo mới và đánh giá chất lượng Offpage theo các chỉ số mà các công cụ này đặt ra để phỏng đoán chất lượng 1 trang web. Nhưng chú ý rằng, các chỉ số này không được Google thừa nhận đâu.

>> Nội dung có thể bạn quan tâm: Seo là gì?

Bạn thấy đấy, việc của chúng ta làm SEO hướng đến 2 mục đích: Người dùng và Google. Đối với người dùng, người làm SEO sẽ nghiên cứu từ khóa mà người dùng đang tìm kiếm nhằm dự đoán nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dùng, sau đó cố gắng tạo ra những nội dung tốt, tập hợp lại, liên kết những bài viết có liên quan chặt chẽ để cung cấp những thông tin hữu ích đến người dùng, khiến họ ở trên trang lâu hơn, tạo niềm tin với người dùng và từ đó thuyết phục họ mua sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn. Từ đó giá trị của website sẽ được tăng lên và được Google xếp hạng ở vị trí cao hơn trong số các kết quả tìm kiếm.

Đối với Google, chúng ta cố gắng để Google có cái nhìn tốt về nội dung và chất lượng của trang web thông qua xây dựng: nội dung với từ khóa đa dạng, độc đáo, mới mẻ, khớp với nhu cầu truy vấn thông tin của người dùng, cũng như xây dựng backlink tự nhiên thông qua việc khuyến khích người dùng chia sẻ nội dung đó lên các mạng xã hội, tương tác với bài viết hoặc mua backlink từ các bài PR trên báo chí hoặc viết blog trên hệ thống mà bạn sở hữu.

Ngay từ ban đầu, Google đã chú trọng hướng đến những nội dung chất lượng chứ không chỉ là nội dung chứa từ khóa. Chính vì thế, với một số quan điểm vớ vẩn kiểu như “đừng chạy theo Google, hãy hướng đến người dùng”, chứng tỏ đây là một kẻ khá nghiệp dư trong phát triển nội dung và không hề hiểu về Google.

Cho nên, CVN Marketing cho rằng số liệu trên các công cụ của Google mới là căn cứ cao nhất để đánh giá. Chẳng hạn số liệu trên Ahrefs nói rằng web site của tôi có đến 1.000 backlinks nhưng theo đánh giá và ghi nhận trên Google Search Console thì chỉ ghi nhận 500 backlinks thôi. Ahrefs cố gắng mô phỏng cách thức làm việc của Google cho nên sai số là điều chắc chắn, đó là căn cứ để tham khảo và so sánh với những đối thủ cạnh tranh chứ không phải là căn cứ số liệu chính xác nhất.

Số lượng backlink được Google tìm thấy
Số lượng backlink được Google tìm thấy.

Bài viết hôm nay chúng ta tìm hiểu về một trong những quan trọng nhất để kiểm tra hiệu suất tìm kiếm của website trên Google, cũng như kiểm tra chính xác hơn các số liệu về backlink, các trang được liên kết cũng như liên kết nội bộ của website. Đúng rồi, đó là Search Console.

1. Khái quát về Google Search Console

Google Search Console là một trong những công cụ của công cụ tìm kiếm Google cung cấp cho các chủ trang web nhằm giúp họ kiểm soát các nội dung trên trang tốt hơn và đánh giá hiệu suất của trang web hiệu quả hơn.

Sử dụng Google Search Console có thể giúp bạn thực hiện các tác vụ SEO Onpage hiệu quả hơn.

2. Những tính năng cơ bản

Search Console dùng để thực hiện rất nhiều tác vụ quan trọng trong làm SEO gồm có.

2.1. Quản lý sơ đồ trang web

Sitemap thường có định dạng xml hoặc html.
Sitemap thường có định dạng xml hoặc html.

Bạn có thể sử dụng Search Console để gửi sơ đồ trang web (sitemap) đến cơ sở dữ liệu của Google. Sơ đồ trang web giống như một bản đồ hướng dẫn con bọ thu thập nội dung của Google làm việc hiệu quả hơn rất nhiều. Về cơ chế thu thập thông tin của con bọ này thì CVN sẽ thực hiện một bài viết riêng biệt để mô tả kĩ hơn.

Nhưng có thể hiểu rằng, Google sẽ căn cứ vào sơ đồ trang web này để hiểu về cấu trúc của trang từ đó thu thập nội dung đầy đủ và hiệu quả hơn, lập chỉ mục tự động dựa trên sơ đồ này, tiến hành quét lỗi, thu thập nội dung định kì và báo cáo cho webmaster nếu có các lỗi xảy ra như lỗi máy chủ 500(5xx), hay lỗi cú pháp trong code, lỗi 404 không tìm được nội dung đã gửi đến lập chỉ mục… Điều này nhằm đảm bảo webmaster kiểm soát trang tốt hơn và đem đến những trải nghiệm tốt cho người dùng.

>> Nội dung có thể bạn quan tâm: Tối ưu onpage trong SEO.

2.2. Giúp Google lập chỉ mục nội dung mới nhanh hơn

Việc gửi liên kết mới được tạo ra để Google nhanh chóng thu thập thông tin và lập chỉ mục cho nội dung của bạn có thể nói là một trong những công việc hằng ngày của SEOer.

Chẳng hạn, khi bạn viết bài lên trang và tạo ra một trang mới có liên kết mới trong trang (URL), thì để đợi Google quét lại nội dung đó có thể mất hàng tuần, hàng tháng hoặc trong một số trường hợp là bị Google bỏ sót. Chính vì thế, sau khi đăng bài, đăng sản phẩm, tạo ra 1 trang mới hãy gửi yêu cầu index nội dung bằng cách sử dụng Google Search Console.

2.3. Báo cáo hiệu suất hiển thị

Báo cáo hiệu suất hiển thị
Báo cáo hiệu suất hiển thị.

Thống kê chi tiết về hiệu suất của trang web gồm các chỉ số: Tổng số lần hiển thị, tỷ lệ bấm vào liên kết trên Google và tỷ lệ phần trăm hiển thị dẫn đến nhấp chuột (CTR), vị trí trung bình. Ví dụ: trang web của bạn được hiển thị 1.000 lần và người dùng bấm vào liên kết 500 lần thì CTR là 50%, vị trí trung bình là thứ 11 (Nghĩa là bạn nằm ở đầu trang 2 đấy).

Tuyệt vời hơn, bạn có thể phân tích cụ thể hiệu suất của từng liên kết trên website, nắm được người dùng tìm kiếm từ khóa nào. Tôi có thể khẳng định đây là một trong những công cụ phân tích và tìm kiếm từ khóa chính xác nhất. Rất tiếc, số liệu này không phản ánh xu hướng tìm kiếm mới hay các thuật ngữ mới xuất hiện mà nó chỉ thống kê lại lịch sử hành vi của người dùng mà thôi.

>> Nội dung có liên quan: Các chỉ số quan trọng trong SEO.

2.4. Báo cáo về liên kết nội bộ

Những trang được liên kết hàng đầu bên trong 1 trang web mà có thể bạn sẽ quen thuộc với thuật ngữ internal links hơn. Từ đó, bạn có thể tiến hành những điều chỉnh thích hợp.

Chẳng hạn, sau phân tích, tôi có được những thông tin sau: trang A, có hiệu suất hiển thị tốt nhất trong số tất cả các trang, với từ khóa được hiển thị là “dịch vụ seo“, và sau khi thu thập số liệu trên Google Analytics thì các chỉ số khá tốt, vị trí trung bình là 12, tôi muốn đẩy nó lên trang 1, thì việc cần làm lúc này là điều hướng các bài viết có liên quan nằm trên trang với từ khóa “dịch vụ SEO”.

Liên kết nội bộ sẽ đẩy thêm sức mạnh cho trang đích mong muốn, gửi tín hiệu đến Google xem đó là trang chính muốn được tăng hạng. Có những dự án, lượng bài viết trên trang lên đến hàng nghìn và đây là cách đẩy thứ hạng mà không cần (hoặc rất ít) phải xây dựng backlinks mạnh.

2.5. Báo cáo về hồ sơ backlinks

Báo cáo này gồm danh sách các trang bên ngoài đang trỏ backlink đến website của bạn và số lượng liên kết. Như đã trình bày ở trên, nếu bạn đi backlink mà Google không công nhận hay không lập chỉ mục cho những backlink đó thì coi như vô dụng.

Cho nên, số liệu từ Google Search Console vẫn là căn cứ chính xác nhất để xác định chất lượng Off-page của một trang web chứ không phải Ahrefs hay Moz, hay Seoquake… Những công cụ của bên thứ 3 này sẽ hữu ích theo những cách khác mà tôi sẽ trình bày trong một bài khác hướng dẫn sử dụng các công cụ SEO của bên thứ 3 thế nào cho hiệu quả.

Nếu trong trường hợp mà các bạn nhận thấy những liên kết được trỏ về từ các trang độc hại thì bạn có thể tiến hành chặn những trang đó thông qua công cụ Disavows trên Google Webmaster Tool.

>> Nội dung có thể bạn quan tâm: Backlink là gì?

2.6. Báo cáo về tính khả dụng trên các thiết bị

Báo cáo này sẽ cho bạn biết được rằng các trang có đang gặp lỗi về giao diện hay về tốc độ tải trang hay không từ đó tiến hành những thay đổi phù hợp như giảm kích thước ảnh, giảm các đoạn mã javascript để trang tải nhanh hơn trên thiết bị di động hay, tăng kích thước chữ lên 14 pixel để dễ đọc ngay cả trên thiết bị di động.

2.7. Báo cáo về trạng thái lập chỉ mục

Khi sử dụng Google Search Console, quản trị viên có thể có được những số liệu về trạng thái lập chỉ mục của web theo dạng báo cáo biểu đồ. Báo cáo này sẽ cho người quản trị trang web những thông tin về:

  • Số trang đã được lập chỉ mục.
  • Các trang bị lỗi và cụ thể là lỗi gì.

Báo cáo này giúp cho webmaster nhanh chóng khắc phục các lỗi đang xảy ra trên trang để đem lại trải nghiệm người dùng tốt nhất.

>> Nội dung có liên quan: Thế nào là một website chuẩn SEO.

3. Các lỗi thường gặp trong Search Console

3.1. Lỗi không tìm thấy sitemap

Gửi đường dẫn đến tệp tin sơ đồ trang web của bạn
Gửi đường dẫn đến tệp tin sơ đồ trang web của bạn.

Với lỗi này, bạn có thể tham khảo cách xử lý sau đây:

  • Nếu website đang dùng nền tảng wrodpress, bạn có thể cài plugin Yoast SEO, bật tính năng tạo sitemap trong phần quản trị của Yoast SEO. Sau đó, gửi sơ đồ trang web cần lập chỉ mục trong Google Search Console dưới dạng sitemap.xml hoặc sitemap_index.xml đều được.
  • Nếu website của bạn là code tay hoặc không hỗ trợ các plugin để tạo sitemap tự động thì bạn có thể sử dụng công cụ tạo sitemap như Screamfrog chẳng hạn. Sau đó, tải tệp đó lên thư mục public_html trên server và gửi link đó trong Search Console như bình thường.

3.2. Lỗi máy chủ 5xx

Lỗi này có nghĩa rằng server của bạn đang phản hồi chậm hoặc không phản hồi khi con bọ của Google truy vấn thông tin nào đó trên trang của bạn. Thông thường chỉ cần yêu cầu Google xác minh lại là được thông qua công cụ có sẵn khi sử dụng Google Search Console.

Nhưng trong một số trường hợp lỗi đó xảy ra quá nhiều và quá thường xuyên thì bạn nên liên hệ với phía nhà cung cấp hosting để có phương án nâng cấp server.

3.3. Không tìm thấy nội dung đã gửi

Đây là một trong những lỗi phổ biến nếu bạn đang sử dụng sitemap tĩnh, khi bạn xóa trang nào đó hoặc bài viết nào đó nhưng sitemap lại không được tự động cập nhật để Google biết được và gỡ chỉ mục cho những nội dung đã không còn tồn tại nữa.

Nếu xảy ra tính huống này, bạn chỉ cần cập nhật lại sitemap và yêu cầu Google xác thực lại là xong.

Kết luận

Hy vọng rằng bạn đã hiểu hơn về cách thức làm việc với Google Search Console – một trong những công cụ quan trọng và mạnh mẽ nhất đối với người làm SEO.

Để được tư vấn thêm về các vấn đề có liên quan đến SEO hoặc Digital Marketing, bạn vui lòng bình luận bên dưới hoặc liên hệ theo địa chỉ:

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*